Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xác định mã chi nhánh(店番) và số tài khoản(口座番号) khi chuyển tiền từ 1 ngân hàng nào đó(ví dụ 三菱UFJ銀行) đến ngân hàng Yucho.
Lý do mình viết bài này là vì thỉnh thoảng vợ mình có mua hàng từ các cửa hàng Việt Nam trên mạng. Đến bước thanh toán thì nhiều trường hợp người bán họ chỉ chụp ảnh thẻ ngân hàng Yucho mà không kèm theo mã chi nhánh(店番) và số tài khoản(口座番号). Do đó, mỗi lần chuyển tiền đến Yucho là mình lại tốn công tìm hiểu.
Thẻ ngân hàng Yucho
Trên thẻ ngân hàng Yucho, không có ghi rõ các thông tin như: 支店名, 口座番号 mà thay vào đó sẽ là thông tin của 記号 và 番号.
Nếu một người từ ngân hàng khác(ví dụ: 三菱UFJ銀行, 三井住友銀行, みずほ銀行) chuyển tiền vào tài khoản ゆうちょ, thông thường sẽ không nhập 記号 và 番号, mà thay vào đó sẽ cần các thông tin: 店名/店番, 口座番号, 預金種目.
Vì thế, mình sẽ cần phải dựa vào 記号 và 番号 để tra ra các thông tin: 店番, 口座番号, 預金種目.
Dựa theo hướng dẫn chính thức từ trang chủ của Yucho mình sẽ tra cứu thông tin 店番, 口座番号, 預金種目 của thẻ ở hình trên như dưới đây.
1. Những loại tài khoản
Trước tiên, mình cần phải xác định loại tài khoản dựa vào thẻ ngân hàng.
Theo thông tin từ bài hướng dẫn thì có những loại tài khoản bên dưới:
1. 総合口座・通常貯金・通常貯蓄貯金: Loại tài khoản này 記号 sẽ bắt đầu bằng số 1. Có 2 loại: 番号 8 chữ số và 番号 7 chữ số trở xuống.
2. 振替口座: Loại tài khoản này 記号 sẽ bắt đầu bằng số 0. Có 2 loại: 番号 6 chữ số và 番号 5 chữ số trở xuống.
2. Tìm 店番 và 店名
Lấy chữ số thứ 2 và thứ 3 của 記号, sau đó thêm 8 hoặc 9 vào cuối để tạo thành 店番 gồm 3 chữ số.
- Nếu là tài khoản 総合口座・通常貯金・通常貯蓄貯金 thì sẽ kết hợp với số 8.
- Nếu là tài khoản 振替口座 thì sẽ kết hợp với số 9.
→ Trường hợp của thẻ ngân hàng ở trên thì mã số chi nhánh(店番) sẽ là: 198.
Sau khi đã biết được mã số chi nhánh(店番), thì sẽ dựa theo bảng dưới đây để tra ra tên chi nhánh(店名).
Hướng dẫn tra cứu tên chi nhánh(店名)
→ Trường hợp của thẻ ngân hàng ở trên thì tên chi nhánh(店名) sẽ là: 一九ハ.
3. Tra cứu số tài khoản(口座番号)
Dựa vào 番号 và loại tài khoản, mình sẽ xác định được số tài khoản ngân hàng(口座番号).
- Nếu là tài khoản 総合口座・通常貯金・通常貯蓄貯金 loại 番号 8 chữ số: Số tài khoản sẽ là 7 chữ số đầu tiên. Ví dụ: 番号 là 12345671, thì 口座番号 sẽ là 1234567.
- Nếu là tài khoản 総合口座・通常貯金・通常貯蓄貯金 loại 番号 7 chữ số trở xuống: Số tài khoản sẽ là 6 chữ số đầu tiên. Ví dụ: 番号 là 1234561, thì 口座番号 sẽ là 123456.
Tùy vào ngân hàng chuyển tiền, nếu yêu cầu có đủ 7 chữ số thì sẽ gắn thêm số 0 vào trước số tài khoản hiện tại. Ví dụ cho trường hợp này là: 0123456.
- Nếu là tài khoản 振替口座 loại 番号 6 chữ số: Số tài khoản sẽ là toàn bộ 6 chữ số đó. Ví dụ: 番号 là 123456, thì 口座番号 sẽ là 123456.
Tùy vào ngân hàng chuyển tiền, nếu yêu cầu có đủ 7 chữ số thì sẽ gắn thêm số 0 vào trước số tài khoản hiện tại. Ví dụ cho trường hợp này là: 0123456.
- Nếu là tài khoản 振替口座 loại 番号 5 chữ số trở xuống: Số tài khoản sẽ là toàn bộ 5 chữ số đó. Ví dụ: 番号 là 12345, thì 口座番号 sẽ là 12345.
Tùy vào ngân hàng chuyển tiền, nếu yêu cầu có đủ 7 chữ số thì sẽ gắn thêm 2 số 0 vào trước số tài khoản hiện tại. Ví dụ cho trường hợp này là: 0012345.
→ Trường hợp của thẻ ngân hàng ở trên thì số tài khoản(口座番号) sẽ là: 2091945.
4. Tra cứu 預金種目
Từ thông tin trên thẻ thì mình không thể xác định được 預金種目.
Có thể dùng công cụ của ngân hàng tại đây và nhập 記号 và 番号 để tra cứu.
Nhập 記号 và 番号 để tra cứu thông tin
Chú ý
Trên đây là cách xác định mã chi nhánh(店番) và số tài khoản(口座番号) khi chuyển tiền đến ngân hàng Yucho. Tuy nhiên, trên trang chủ Yucho cũng có cảnh báo bên dưới:
Đặc biệt với những giao dịch có số tiền lớn, bạn nên kiểm tra và xác nhận lại thông tin tài khoản thật cẩn thận trước khi chuyển tiền nhé!